ベトナム人留学生がわかりにく不動産用語をベトナム語でまとめてみた(ベトナム語のみ)

Thuê nhà ở Nhật Bản hoàn toàn khác so với thuê nhà ở Việt Nam. Vấn đề thuê nhà dành cho người nước ngoài khá là khó khăn. Có những căn nhà yêu cầu bạn phải có người bảo lãnh. Trước khi có ý định thuê nhà ở Nhật Bản, tốt hơn hết là bạn nên tham khảo các anh, chị đã sang trước và có kinh nghiệm về vấn đề này. Nếu như bạn không có người quen, hãy tham khảo trên mạng hoặc tìm hiểu kĩ các công ty bất động sản ở Nhật. Nếu như bạn tự tin về trình độ tiếng Nhật và muốn tự lực tìm kiếm thì hãy tham khảo một số công ty bằng cách tìm kiếm trên mạng và tự trao đổi vấn đề với các nhân viên ở công ty bất động sản. Tự lực tìm vừa cảm thấy an tâm lại có thể nâng cao trình độ tiếng Nhật nữa. Hoặc nếu không, bạn có thể tìm kiếm các công ty bất động sản có người Việt Nam làm việc. Vì vậy nếu như bạn còn bỡ ngỡ về vấn đề này, hãy tham khảo bài viết này và tìm hiểu các công ty bất động sản có người Việt Nam để được giúp đỡ và tư vấn nhé.

Một số chú ý khi đi thuê nhà

Dưới đây là một số chú ý cần thiết khi có ý định tìm nhà ở Nhật Bản. Hi vọng có thể giúp đỡ bạn trong công cuộc tìm nhà. Đầu tiên nên xác định địa điểm muốn thuê nhà: Bạn nên xác định địa điểm bạn muốn thuê và sau đó khoanh vùng các ga gần. Hãy tìm những ga nào mà gần trường hoặc gần công ty phù hợp cho việc đi học và đi làm của bạn. Theo kinh nghiệm của mình các bạn không nên tìm những ga quá xa. Tuy những ga khá xa nội thành tiền nhà có thể rẻ hơn tuy nhiên phí đi lại đến trường và phí đi làm sẽ rất cao lại còn mất thời gian di chuyển. Mình nghĩ các bạn nên tìm ga nào trong vòng 30 phút di chuyển thôi, và tốt nhất là nên tìm ga không phải chuyển tàu nhiều. ^^

Thứ hai là xác định tiền nhà hàng tháng tối đa trong khoảng bao nhiêu man. Ở mấy người. Việc xác định tiền nhà hằng tháng sẽ tiết kiệm thời gian tìm kiếm phòng hơn. Vì vậy hãy tính xem bạn có thể trả hằng tháng tối đa bao nhiêu nhé.

Một số từ vựng cần thiết

Loại căn hộ

建物種別(たてものしゅべつ) Loại căn hộ
Hãy xác định loại nhà mà bạn muốn thuê. Trường hợp thuê nhà tại Nhật, các tòa nhà được chia thành 2 loại phổ biến, là アパート (Apartment house) và マンション (Masson).
・アパート:là loại nhà xây từ gỗ ghép lại với nhau bằng vôi vữa. Thông thường là những căn nhà chung cư 2 tầng.
・マンション:Được xây dựng từ bê tông cốt thép. Thường được xây từ 3 tầng trở lên.

Thiết kế, Cấu trúc nhà

1R: có nghĩa làワンルーム ( one room). Là những phòng đơn có đầy đủ bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh khá nhỏ gọn. Và đặc điểm là không có cửa ngăn giữ phòng ngủ và bếp.
L là Living room : phòng khách
D là Dining: phòng ăn
K là Kitchen: phòng bếp
Ví dụ:
1K: có cửa ngăn giữa phòng ngủ và bếp. Tức là có một phòng ăn và một phòng ngủ có cửa ngăn cách.
1DK là những phòng có một phòng ngủ + phòng bếp + phòng ăn.
1LDK là nhà có 1 phòng ngủ + phòng khách+ phòng ăn + 1 phòng bếp.
2K la 2 phòng ngủ + phòng bếp
2DK là 2 phòng ngủ + phòng bếp +phòng ăn.
Chú ý nếu thấy những căn hộ to có cấu trúc 3LDK/4LDK mà giá lại rẻ thì bạn nên xem lại kĩ bởi đấy có thể là giá tiền thuê 1 phòng trong căn hộ đó.

Một số từ vựng như:
賃料(ちんりょう)、家賃(やちん): Tiền nhà hàng tháng.
管理費(かんりひ): Phí quản lí nhà
共益費(きょうえきひ): Phí sinh hoạt chung
駐車場代: Phí đỗ xe.
礼金: Tiền lễ. Tiền lễ cho chủ nhà, bằng khoảng 1 đến 2 tháng tiền nhà.
敷金: Tiền cọc. Là tiền để sửa lại phòng khi bạn ra khỏi phòng, khoảng 1 đến 2 tháng tiền nhà.
保証金: Tiền bảo hiểm. Phí bảo hiểm 1 năm ít nhất là 1 man yên, khi vào nhà có nơi sẽ yêu cầu trả 1 lần cho 2 năm.
火災保険(かさいほけん) : Bảo hiểm hỏa hoạn
初期費用 (しょきひよう): Phí đầu vào
駅徒歩(えきとほ): Khoảng cách đi bộ từ ga vào nhà
築後年数(ちくねんすう) : Căn hộ được xây bao nhiêu năm
新築(しんちく) : Căn Hộ Mới Xây (thường thì những căn hộ này tiền thuê nhà cũng như tiền đầu vào khá là cao).
1年以内: Mới xây trong vòng 1 năm.
専有面積(せんゆうめんせき) : Diện tích căn phòng.
保証人(ほしょうにん): Người Nhật bảo lãnh.
保証人不要(ほしょうにんふよう): Không cần người Nhật bảo lãnh.
人気のこだわり条件: Một số điều kiện ưu tiên phổ biến
バス・トイレ別 : Nhà vệ sinh và nhà tắm tách biệt
2階以上 : Những căn hộ từ tầng 2 trở lên.
室内洗濯機置場: Máy giặt đặt trong phòng.
エアコン付き: Có điều hòa sẵn
ペット相談可: Có thể thỏa thuận nuôi thú cưng
オートロック : Có cửa bảo vệ bên ngoài toà nhà.
洗面所: Bồn rửa mặt, rửa tay.
エレベーター: Có thang máy.
バルコニー付き: Có ban công.
防犯カメラ(ぼうはんカメラ) : Có camera chống trộm.
ルームシェア 可:Có thể chia phòng ra ở chung nhiều người.
インタネット無料(むりょう): Có internet miễn phí.
ガスコンロ可 : Có thể đặt được bếp ga.
IH コンロ: Bếp từ.
ロフト: Có gác xép
仲介手数料(ちゅうかいてすうりょう) : Phí môi giới. Là tiền lễ cho công ty bất động sản đã tìm nhà giúp mình.
日当たり(ひあたり): Hướng ánh sáng
物干し(ものほし): Có chỗ phơi đồ.
バイク置場: Bãi đỗ xe đạp.
コンビニ、スーパー近い Gần cửa hàng tiện lợi Combini và siêu thị.
公園, 病院, 警察署・交番近い : gần công viên, bệnh viện, sở cảnh sát hoặc bốt cảnh sát.

Giá thuê nhà thì thế nào?

Tùy từng khu vực mà sẽ có sự khác biệt, ở Tokyo cũng tùy từng nhà mà có nhà không mất phí tiền đặt cọc, tiền lễ. Thông thường ở các vùng trung tâm thủ đô, tiền khi vào nhà ước chừng cần có số tiền bằng khoảng 6 tháng tiền nhà. Ví dụ tiền thuê nhà hàng tháng là 50.000 yên thì cần có khoảng 30.0000 yên.
Khi kí hợp đồng thuê nhà cần mang theo các giấy tờ tùy thân như thẻ ngoại kiều, thẻ bảo hiểm y tế, thẻ học sinh, con dấu, chữ kí và dấu của người bảo lãnh.

Một số app và trang web hỗ trợ thuê nhà

Một số trang web thuê nhà Nhật Bản các bạn có thể tự tìm:
Suumo: https://suumo.jp/kanto/
Minimini: https://minimini.jp/
Athome: https://www.athome.co.jp/
Lifull Home: https://www.homes.co.jp/

Tổng kết

Trên đây là một số từ vựng và kinh nghiệm khi đi thuê nhà ở Nhật Bản. Hi vọng những chia sẻ này sẽ giúp ích cho các bạn trong công cuộc tìm nhà. Nếu bạn không có người bảo lãnh thì công ty bất động sản sẽ giới thiệu cho bạn những nhà mà không cần có người bảo lãnh, hoặc sẽ giới thiệu cho bạn một công ty bất động sản có thể thay cho người bảo lãnh. Việc tìm thử những công ty bất động sản có thể giải quyết được vấn đề của người bảo lãnh sẽ tốt hơn là một người bảo lãnh là bạn bè cùng trang lứa.